SAVINA ONE - PACS

Công cụ tính dung lượng PACS

Hỗ trợ ước tính dung lượng lưu trữ cho hệ thống PACS theo modality, số study/ngày, số ảnh/study, kích thước ảnh, nén dữ liệu, thời gian lưu và tốc độ tăng trưởng hằng năm.

Chọn modality hình ảnh

Chọn cấu hình mẫu theo loại thiết bị, sau đó chỉnh lại theo thực tế đơn vị của anh/chị.

Thông số cấu hình

Nhập hoặc điều chỉnh các thông số chính để tính toán nhu cầu lưu trữ.

ca
Tổng số lần chụp (study) trong một ngày làm việc.
ảnh
Số lượng ảnh DICOM trung bình trong một lần chụp.
MB
Kích thước file DICOM trung bình của một ảnh chưa nén.
:1
Ví dụ: 2.5 nghĩa là ảnh sau nén nhỏ hơn 2,5 lần ảnh gốc.
năm
Số năm dữ liệu cần được lưu theo quy định hoặc yêu cầu lâm sàng.
%
Tỷ lệ tăng số ca chụp mỗi năm so với năm trước.

Nhu cầu lưu trữ

Kết quả tính theo ngày, tháng, năm, mức tiết kiệm nhờ nén và tổng dung lượng retention.

Lưu trữ chưa nén

Theo ngày-
Theo tháng-
Theo năm-

Lưu trữ đã nén

Theo ngày-
Theo tháng-
Theo năm-
Mức tiết kiệm nhờ nén -
Tổng dung lượng cần lưu (toàn bộ retention) -

Biểu đồ tăng trưởng dung lượng

Dung lượng đã nén – từng năm

Dung lượng chi tiết từng năm

Phục vụ lập kế hoạch đầu tư hạ tầng

Tính dung lượng PACS toàn viện

Nhập nhiều modality trên cùng một bảng. Dữ liệu tự lưu trên trình duyệt, có thể xuất Excel và in báo cáo PDF.

STT Thiết bị / Modality Dung lượng/ca (MB) Số ca/ngày Ca/tháng Ca/năm TB/tháng TB/năm Xóa
Dữ liệu tab Toàn viện sẽ tự lưu tạm trên trình duyệt hiện tại.

Bảng lưu trữ theo năm

Phân tích trước nén, sau Lossless, sau Lossy/Lossless và lũy kế.

SAVINA ONE PACS

Công cụ này phù hợp để ước lượng nhu cầu lưu trữ ban đầu cho PACS, VNA, archive nhiều tầng, kế hoạch mở rộng hạ tầng, và đánh giá tác động của chính sách nén dữ liệu.

dataset

Ước tính theo dữ liệu DICOM thực tế

Dựa trên khối lượng công việc thực của từng modality, không phải con số tổng quát.

monitoring

Dự báo tăng trưởng nhiều năm

Giúp lên kế hoạch mở rộng hạ tầng trước khi hệ thống đầy dung lượng.

compress

Phân tích hiệu quả nén dữ liệu

So sánh dung lượng trước và sau nén để ra quyết định đầu tư lưu trữ tối ưu hơn.

medical_services

Cấu hình mẫu theo từng loại thiết bị

Bắt đầu nhanh với CT, MRI, X-Quang, Siêu âm, Nhũ ảnh, PET và nhiều loại khác.